KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI NHA TRANG

Hôn nhân là quyết định trọng đại của một đời người và có nhiều chuyện tình rất đẹp đã xảy ra giữa những người khác biệt nhau về văn hóa, ngôn ngữ, quốc tịch. Kết hôn với người nước ngoài (hôn nhân có yếu tố nước ngoài) đã tăng mạnh trong những năm gần đây tại Việt Nam. Và kết hôn với người nước ngoài (hôn nhân có yếu tố nước ngoài) theo pháp luật Việt Nam được quy định khá phức tạp, chi tiết nhằm bảo vệ quyền và nghĩa vụ của các bên trong đời sống hôn nhân gia đình. Công  ty Luật Đạt Lý tại Khánh Hòa sẽ đưa đến cho bạn những tình huống thực tế mà chúng tôi nhận được từ bạn đọc.

Tình huống:

Xin chào, Luật sư! Tôi tên là H, tôi đã cùng gia đình đi du lịch ở Ai Cập năm 2016 và trong chuyến du lịch gia đình. Thì tôi đã gặp anh J là hướng dẫn viên du lịch cho đoàn du khách Việt Nam chúng tôi, người có quốc tịch Ai Cập. Chúng tôi đã yêu nhau từ cái nhìn đầu tiên, anh và tôi đều nói tiếng Anh được và chúng tôi đã giữ liên lạc với nhau, sau chuyến đi đó. Năm 2018, anh ấy quyết định chuyển tới Việt Nam và kết hôn với tôi. Vậy Luật sư cho tôi hỏi làm sao để tôi và anh ấy có thể đăng ký kết hôn tại Việt Nam, tôi cần chuẩn bị giấy tờ gì, và thủ tục kết hôn có yếu tố nước ngoài được Pháp luật quy định như thế nào?

Giải đáp thắc mắc:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Công ty Luật Đạt Lý tại Khánh Hòa.

Đội ngũ Luật sư công ty chúng tôi xin giải thích vấn đề của bạn theo trình tự sau:

  1. Những điều kiện để kết hôn có yếu tố nước ngoài hợp pháp

Trường hợp kết hôn giữa công dân Việt Nam và người có quốc tịch Việt Nam được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam. Và người nước ngoài bên cạnh việc đáp ứng điều kiện kết hôn theo pháp luật nước mình thì còn phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và 2014 như sau:

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Việc kết hôn đều do nam và nữ tự nguyện kết hôn với nhau;
  • Cả hai đều không mất năng lực hành vi dân sự;
  • Và việc kết hôn không thuộc các trường hợp cấm khác của pháp luật như:
  • Bị cưỡng ép kết hôn, lừa dối để phải kết hôn
  • Tảo hôn, kết hôn giả tạo;
  • Một trong nam và nữ vi phạm về chế độ một vợ, một chồng mà chung sống với người khác như vợ chồng. Hoặc chưa có chồng, chưa có vợ mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
  • Kết hôn giữa những người có họ hàng trong phạm vi ba đời, những người có dòng máu trực hệ; hoặc những người là cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa những người từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi.
  • Kết hôn giữa cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng hoặc cha chồng và con dâu, mẹ với con rể.
  1. Những loại giấy tờ theo quy đinh pháp luật Việt Nam khi đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.
  • Tờ khai đăng ký kết hôn cho cả chồng và vợ (theo mẫu quy định);
  • Giấy xác nhận về hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng chưa quá 06 tháng do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp. (Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
  • Giấy xác nhận tình trạng sức khỏe của hai người do tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng (xác nhận cả hai có đầy đủ năng lực hành vi dân sự)
  • Giấy tờ tùy thân của cả vợ chồng là bản sao có công chứng hoặc chứng thực.
  • Sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm tú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm tú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam) để xác định thẩm quyền đăng ký kết hôn (bản sao chứng thực).
  1. Trình tự đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Đầu tiên: nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam, hai bên nam và nữ nộp một bộ hồ sơ đăng ký kết hôn trực tiếp tại Phòng tư pháp.

Thứ hai: Cán bộ tại Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ.

 Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Cán bộ sẽ viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và trả kết quả.

Trường hợp hồ sơ đăng ký kết hôn chưa đầy đủ, không hợp lệ, thì sẽ được hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện (việc hướng dẫn phải ghi vào văn bản).

Thứ ba: Phòng tư pháp tiến hành thẩm tra hồ sơ và xác minh trong thời hạn 10 – 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy cần thiết.

Theo quy định pháp luật trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thì Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng tư pháp. Và sau đó báo cáo chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết (nếu hồ sơ đăng ký kết hôn đạt yêu cầu, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Phòng tư pháp).

Thứ tư: Sau khi hồ sơ đã được duyệt xong thì UBND cấp huyện sẽ thông báo hai nam và nữ có mặt tại UBND cấp huyện. Cán bộ nhà nước làm công tác hộ tịch về việc tự nguyện kết hôn của hai nam và nữ và ghi nhận việc kết hôn vào sổ hộ tịch. Tiếp đó cả hai cùng ký tên vào sổ hộ tịch và ký vào Giấy đăng ký kết hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn được cấp kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký trong thời hạn 3 ngày làm việc. Và Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Sự khác biệt giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài làm cho bạn lúng túng không biết hồ sơ kết hôn gồm những gì? Hồ sơ của hai bạn đã hợp lệ chưa? Đặc biệt hồ sơ của người không phải công dân Việt Nam với ngôn ngữ khác và pháp luật khác nhau? Pháp luật của nước còn lại quy định như thế nào về vấn đề kết hôn? Và rất nhiều vấn đề khác nữa, vì vậy nếu bạn đang gặp vấn đề trên và cần một Luật sư tư vấn cho bạn thì hãy gọi ngay cho Công ty Luật Đạt Lý để được tư vấn miễn phí qua số điện thoại: 0935.884.515

 
Tư vấn ngay